Cách tính chỉ số BMI

Cách Tính Chỉ Số BMI

By

Chỉ Số BMI Nói Lên Điều Gì?

Chỉ số BMI là gì? Cách tính chỉ số BMI như thế nào? Đây là chỉ số khối cơ thể, thường được biết đến với chữ viết tắt  là BMI theo tên tiếng Anh Body Mass Index, đây là chỉ số được dùng để đánh giá mức độ bình thường, gầy hay béo của một người.

Chỉ số này được các các chuyên gia sức khỏe và cáC bác sĩ sử dụng để xác định tình trạng cơ thể của một người nào đó bình thường, béo phì hay thiếu cân hay không. Nhược điểm duy nhất của chỉ số BMI là nó không thể nào tính được lượng chất béo trong cơ thể khi đây là một yếu tố tiềm ẩn các nguy cơ liên quan đến sức khỏe tương lai của người nào đó.

Thước Đo Bệnh Tật

Phụ nữ thường chú ý đến chỉ số BMI để điều chỉnh lại vóc dáng của mình sao cho phù hợp. Nhưng với giới bác sĩ, BMI không chỉ thể hiện bạn gầy hay béo, nó còn cho biết tình trạng sức khỏe của bạn. Dựa vào chỉ số BMI, bác sĩ có thể đánh giá được rằng liệu bạn đang khỏe mạnh hay có nguy cơ vướng nhiều loại bệnh khác nhau hay không.

BMI hay còn gọi là chỉ số khối cơ thể, thường dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của cơ thể của một người nào đó. BMI giúp bạn có cách nhìn thực tế về cân nặng của mình, xem trọng lượng có vừa vặn với chiều cao của bạn chưa. Chiều cao của bạn thì gần như bạn không thay đổi được, chỉ còn một cách là điều chỉnh cân nặng sao cho phù hợp với chiều cao ấy. Điều này không chỉ tốt cho dáng vóc, cho vẻ đẹp bề ngoài mà còn liên quan đến sức khỏe của chính bạn. Sở hữu một chỉ số BMI lý tưởng, có nghĩa là bạn đang sở hữu một sức khỏe tốt, ít nguy cơ bệnh tật và ngược lại,…

Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn cách tính chỉ số BMI cho từng đối tượng gồm người lớn, trẻ em, bà bầu,...

Cách Tính Chỉ Số BMI Cho Người Lớn

Chỉ Số BMI Ở Người Lớn

BMI < 18,5 (dưới chuẩn)

BMI = 18,5 ~ 24,9 (chuẩn)

BMI = 25 ~ 29,9 (thừa cân)

BMI = 30 ~ 40 (béo – nên giảm cân)

BMI > 40 (rất béo – cần giảm cân ngay)

Khi BMI dưới 18,5

Bạn hẳn sẽ trầm trồ khi nhìn số đo cao 1.7m, nặng 50kg của một cô người mẫu. Đó được xem là vóc dáng hoàn hảo đối với phái nữ. Thế nhưng, nếu không tập luyện thể dục thể thao để có mức cân nặng đó, mà chỉ cố gắng nhịn ăn, ăn kiêng quá mức cần thiết để có vóc dáng “mình hạc xương mai” thì theo các chuyên gia dinh dưỡng, vóc dáng người ấy là người thuộc dạng thiếu cân.

Chỉ số BMI của người cao 1,7m, nặng 50kg là 17.3. Với chỉ số này, người gầy thường dễ bị mắc nhiều chứng bệnh như loãng xương, hạ huyết áp. Đó là do cơ thể không được nuôi dưỡng và đươc cung cấp với đầy đủ dưỡng chất. Các vitamin và khoáng chất cần thiết để tạo xương như canxi, phosphor, magie, vitamin D… đều thiếu, dẫn đến việc xương không chắc khỏe, rất giòn và dễ gãy, điều này thật sự không thực sự tốt chút nào.

Người gầy cũng dễ mắc các chứng bệnh khác nhau, đặc biệt là những bệnh nhiễm trùng như viêm phổi, lao,…Vì việc thiếu dinh dưỡng sẽ làmcho hệ miễn dịch bị suy yếu. Điều này đồng nghĩa với việc khả năng phục hồi sức khỏe sau một đợt bệnh nào đó mà người gầy mắc phải cũng rất chậm. Theo một nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ cho biết, người có BMI thấp hơn 18,5 có nguy cơ tử vong rất cao sau phẫu thuật, cao hơn 40% so với những người bình thường, đặc biệt là trong 30 ngày đầu tiên sau phẫu thuật.

Người gầy cũng dễ có vóc dáng khô đét, nhìn mắc sức sống, đó là vì cơ thể thiếu đạm từ cơ bắp để tạo năng lượng. Vì thế, người gầy thường bị mất khối cơ, cơ thường yếu, lỏng lẻo chứ không được săn chắc. Tình trạng “khô” này cũng xảy ra ở tóc và da. Tóc của người gầy không được nuôi dưỡng đầy đủ dưỡng chất sẽ dần trở nên khô, xác xơ và rụng nhiều. Làn da thiếu đi lớp mỡ dưới da, sẽ tạo những nếp nhăn, vóc dáng vì thế cũng mất đi những đường cong gợi cảm. Với  những người mắc phải chứng suy dinh dưỡng nghiêm trọng thì tình trạng sẽ càng nặng nề hơn khi xuất hiện triệu chứng rối loạn kinh nguyệt. Điều này cũng làm giảm khả năng thụ thai và mang thai của người gầy đồng thời tạo nên nhiều biến chứng đối với thai phụ cũng như sản phụ, như dễ sẩy thai trong 3 tháng đầu tiên thời kỳ mang thai hay tăng nguy cơ tai biến sản khoa (do thiếu máu).

Khi BMI trên 25

Người quá gầy nhìn bề ngoài thường xanh xao, ốm yếu đã đành; đố với người mập nhìn bề ngoài thường rất khỏe mạnh, nhưng thực chất không phải như vậy, họ lại là những người có nguy cơ mắc nhiều nguy cơ bệnh nguy hiểm hơn cả người gầy. Nếu chỉ số BMI của bạn cao hơn 25, ví dụ bạn cao 1,5m và nặng 57kg tức chỉ số BMI của bạn là 25,33, thì bạn phải chấp nhận một thực tế rằng là bạn đã thừa cân và phải có chế độ ăn uống và tập luyện phù hợp.

Thừa cân, và tệ hơn nữa là béo phì có thể làm cho bạn giảm khả năng điều hòa mức độ đường huyết của cơ thể bằng việc sản sinh insulin, dẫn tới tiểu đường và huyết áp cao. Tế bào mỡ có thể sản sinh ra vượt quá lượng hormone giới tính cho phép. Tình trạng này khiến phụ nữ mãn kinh có thể bị ung thư vú hoặc ung thư cổ tử cung. Béo phì dĩ nhiên là nhiều… mỡ. Và nếu mỡ nhiều làm cho mạch vành của bạn bị hẹp thì bạn cũng dễ mắc các chứng bệnh về tim hơn. Ngoài ra, bạn cũng dễ dàng bị rối loạn lipid máu do nồng độ triglyceride và LDL – cholesterol có trong máu cao, nồng độ HDL – cholesterol trong máu lại thấp. Với những người béo phì, thì  mỡ có thể ở khắp nơi trong cơ thể như bụng, mông, đùi, và nếu mỡ tích tụ nhiều ở cơ hoành thì chức năng hô hấp của bạn sẽ giảm, gây ra chứng khó thở. Tình trạng này cũng dễ khiến cho bạn dễ bị ngưng thở khi ngủ, khiến não thiếu oxy, gây ra hội chứng Pickwick. Chỉ số BMI càng lớn, nguy cơ mắc bệnh về tiểu đường và tim mạch càng tăng lên. Và nếu bạn có chỉ số BMI lớn hơn 30 thì khả năng bạn tử vong do đột quỵ cùng các bệnh về mạch máu não rất cao. Các bệnh về đường tiêu hóa cũng không “tha” người bị béo phì. Bạn rất dễ bị sỏi mật (bản chất là sỏi cholesterol), ung thư đường mật cũng như những bất thường về gan, ruột chẳng hạn như gan nhiễm mỡ, nhu động ruột giảm gây đầy hơi, táo bón, ruột bị nhiễm mỡ. Ngoài ra người thừa cân béo phì cũng dễ mắc các bệnh về đại trực tràng, ung thư đại trực tràng,…Mỡ nhiều còn làm rối loạn buồng trứng ở phụ nữ chẳng hạn như gây tắt kinh hay gây rối loạn kinh nguyệt, khó có thể có con. Ngoài ra, người béo phì cũng dễ mắc hội chứng đa năng, khó thụ thai, dễ sẩy thai. Có thể thấy, dù bạn có béo, có gầy hay chăng nữa thì  nguy cơ mắc các loại bệnhở cả hai nhóm đều cao. Tốt nhất nên giữ cho chỉ số BMI của mình trong khoảng 18,5 – 25. Khi đó, không chỉ có một vóc dáng gọn gàng, săn chắc mà bạn còn có một sức khỏe ổn định, ít bị mắc phải các loại bệnh.

Ngoài ra còn một số công thức tính chỉ số BMI khác, mới bạn đọc cùng tham khảo:

Tỷ lệ vòng eo – hông: Phương pháp tính chỉ số khối Quetelet rất hữu ích trong việc xác định lượng chất béo trong cơ thể của bạn, nhưng không cho bạn biết được cụ thể lượng chất béo từng vùng trong cơ thể. Nếu bạn muốn xác định điều đó, thì bạn có thể sử dụng công thức tính tỷ lệ giữa vòng eo và vòng hông của bạn.

Nam:

Độ tuổi

Thấp

Trung bình

Cao

Rất cao

20-29

<0.83

0.83-0.88

0.89-0.94

>0.94

20-39

<0.84

0.84-0.91

0.92-0.96

>0.96

40-49

<0.88

0.88-0.95

0.96-1.00

>1.00

50-59

<0.90

0.90-0.96

0,97-1,02

>1.02

60-69

<0.91

0.91-0.98

0.99-1.03

>1.03

Nữ:

Độ tuổi

Thấp

Trung bình

Cao

Rất cao

20-29

<0.71

0.71-0.77

0.78-0.82

>0.82

30-39

<0.72

0,72-0.78

0.79-0.84

>0.84

40-49

<0.73

0,73-0,79

0.80-0.87

>0.87

50-59

<0.74

0,74-0,81

0.82-0.88

>0.88

60-69

<0.76

0,76-0.83

0.84-0.90

>0.90

Giá trị bình thường cho nam giới là 0.85 và nữ giới là trong khoảng 0.65-0.85.

Broca Index: Đây là một trong những cách phổ biến nhất để tính toán ra tỷ lệ trọng lượng/chiều cao khỏe mạnh. Đối với những người có xương nhỏ, giá trị kết quả của công thức trên sẽ giảm đi 10%, và tăng thêm 10% đối với những người xương to. Để xác định loại hình cơ thể, bạn chỉ cần đo chu vi phần cổ tay nhỏ nhất.

Dưới 40 tuổi: W=H-110

Trên 40 tuổi:W=H-100

Với W: cân nặng (kg)

       H: chiều cao (m)

nam

Nữ

Loại cơ thể

Đặc điểm cơ thể

18-20 cm

15-17 cm

Bình thường

Tỷ lệ các thông số vóc dáng chuẩn

> 20 cm

>17 cm

Xương to

Bề ngang lớn

Xương dày và nặng

Vai lồng ngực hông rộng

Chân ngắn

< 18 cm

<15 cm

Xương nhỏ

Chiều dọc dài

Chiều ngang mỏng

Xương mỏng

Cơ bắp yếu

Cánh tay chân dài

Cổ dài và dày

Đây là thông số cụ thể xác định loại hình cơ thể của từng người, chu vi cổ tay bình thường của nam giới là 18-20 cm, nữ giới là 15-17 cm.

Công thức của John McCallum: Đây là công thức giảm cân tốt nhất được sáng tạo bởi chuyên gia thể dục thẩm mỹ nổi tiếng John McCallum dựa vào việc đo chu vi cổ tay. Từ đó sẽ giúp bạn xác định được kích thước của từng bộ phận trên cơ thể.

Bộ phận

Công thức tính

Ngực

Kích thước ngực * 6,5

Hông

Kích thước ngực * 0,85

Eo

Kích thước ngực * 0,70

Đùi

Kích thước ngực * 0,53

Cổ

Kích thước ngực * 0,37

Bắp tay

Kích thước ngực * 0,36

Bắp chân

Kích thước ngực * 0,34

Cẳng tay

Kích thước ngực * 0,29

Cách Tính Chỉ Số BMI Cho Trẻ Em

Các mẹ đã cố gắng hết sức trong việc cung cấp cho con mình một chế độ dinh dưỡng tối ưu cũng như sự phát triển thể chất tốt nhất. Nhưng làm thế nào để các mẹ biết liệu con của mình đã ăn uống hợp lý và phát triển một cách khỏe mạnh?

Cách đơn giản và hiệu quả nhất là bạn hãy theo dõi sự phát triển của con mình thường xuyên (6 tháng 1 lần), thông qua việc sử dụng thước đo chỉ số khối của cơ thể (BMI) theo từng độ tuổi để bạn có thể chắc chắn được rằng trọng lượng của bé có phù hợp với chiều cao và độ tuổi. Không nên so sánh sự phát triển của con bạn bằng việc so sánh với những đứa trẻ khác, đây là việc hoàn toàn không tốt chút nào. Trẻ em  phát triển ở các mức độ khác nhau tương ứng với kích thước và chiều cao khác nhau theo từng độ tuổi .

Hãy sử dụng phương pháp này để nhanh chóng xác định tình trạng phát triển của con bạn. Bạn chỉ cần tính toán để tìm ra chỉ số BMI của con bạn và so sánh với mức đánh giá để xem bé phát triển bình thường, thừa cân hay thiếu cân. Hãy giữ biểu đồ này để bạn có thể theo dõi định kỳ sự tăng trưởng của bé.

Công thức tính chỉ số BMI cho bé

Sử dụng cân nặng và chiều cao của bé để tính chỉ số BMI theo công thức sau:

Ở trẻ em, cách tính chỉ số BMI cũng hoàn toàn tương tự như người lớn. Nhưng thay vì để tính ngưỡng thiếu cân hay thừa cân, các nhóm chỉ số BMI cho phép so sánh các trẻ em cùng tuổi và cùng giới tính với nhau. Đối với những người từ 20 tuổi trở lên, chỉ số BMI nằm dưới vùng 5th được xem là thiếu cân và trên 95th thì người đó được xem là béo phì. Đối với người dưới 20 tuổi, chỉ số BMI từ 85th đến 95th được xem là thừa cân.
BMI cho bé trai từ 2 đến 20 tuổi.

cach tinh chi so BMI 1

BMI cho bé gái từ 2 đến 20 tuổi

cach tinh chi so BMI 2

Ví dụ:

BMI của một bé gái 2 tuổi = 12,1 kg / (0,84 m)2 = 17,148

Chỉ số BMI của con gái nằm trong vùng 50th đến 75th, nghĩa là con phát triển bình thường.

Cách Tính Chỉ Số BMI cho Bà Bầu

Có rất nhiều quan niệm kỳ quặc rằng khi mang thai mẹ tăng cân nhiều thì con sẽ càng mập mạp mũm mĩm. Vâng ! Quan niệm nay là hoàn toan sai lầm nhé các bạn, bởi vì phụ nữ mang thai khi tăng cân quá ít hay tăng cân quá nhiều cũng đều gây nguy hiểm cho thai kỳ. Do vậy mà các bà mẹ mang thai cần phải lưu ý về chế độ dinh dưỡng sao cho phù hợp tăng cân cho chuẩn thai kỳ khỏe mạnh. Để làm được điều đó thì các bạn phải tính toán được chỉ số BMI trong cơ thể của mình và so sánh với số chuẩn để biết được tình trạng cơ thể của bản thân khi mang thai.

Công thức tính chỉ số BMI là

Chỉ số BMI chuẩn của bản thân mỗi người trưởng thành là:


Dưới chuẩn: chỉ số BMI ít hơn 18.5

Chuẩn : chỉ số BMI từ 18.5 đến 25

Thừa cân: chỉ số BMI từ 25 đến 30

Béo (nên giảm cân): chỉ số BMI từ 30 – 40

Rất béo (cần giảm cân ngay và luôn): chỉ số BMI trên 40.


Dựa vào công thức ở trên bạn sẽ tính chỉ số BMI của mình trước khi mang thai, sau đó các bạn sẽ áp dụng cách tính cân nặng cần tặng trong thai kỳ như sau:

Chỉ số khối

Cân nặng cần tăng

BMI<18,5

13-18

BMI=19-24

11-16

BMI=25-29

7-11

BMI> 30

5-9

Ví dụ bạn 45 ký, cao 1,6m; thì chỉ số BMI của bạn là 17.578 nằm khoảng 17-18, do vậy bạn nên tăng cân trong khoảng 13-18 kg.
Số cân nặng tăng lên của bà bầu được phân chia như thế nào?
Số cân nặng tăng lên của bà bầu được phân chia như sau:

Nhau thai: 1 – 1,3 kg

Nước ối: 1 – 1,3 kg

Ngực: 1 – 1,3 kg

Máu: 1,8 kg

Chất béo: 2 – 4 kg

Tử cung: 1,3 – 1,5 kg

Thai nhi: 2,5 – 3,5 kg

Mức tăng cân lý tưởng trong suốt thai kỳ với một người mẹ bình thường
Mức tăng cân lý tưởng của người mẹ trong suốt thai kỳ được phân chia ra 3 giai đoạn là:

Ba tháng đầu: 900gr - 1.8kg

Ba tháng giữa: 500gr/ tuần, tương đương với 5-6kg trong 3 tháng

Ba tháng cuối: Khoảng 500gr/ tuần, tương đương với 3-5kg trong 3 tháng.


Tăng cân quá ít sẽ gây ra những hậu quả như thế nào?
Tăng cân quá ít sẽ gây ra khá nhiều hậu quả nghiêm trọng như sau:

Sinh con thiếu cân

Sinh non

Ảnh hưởng quá trình tiết sữa và không đủ sữa cho con bú

Một chu kỳ kinh nguyệt của người phụ nữ bình thường phụ thuộc rất lớn vào tỉ lệ tương xứng giữa lượng mỡ và cơ trong cơ thể, cũng như là lượng thức ăn hợp lý hàng ngày mà người này cung cấp cho cơ thể . Do đó, chỉ số BMI quá thấp hoặc quá nhẹ cân cũng gây sẩy thai.

Tăng cân quá nhiều sẽ gây ra hậu quả như thế nào?
Tăng cân quá nhiều sẽ gây ra hậu quả nghiêm trong như sau:

Khó sinh

Sinh con quá to

Trẻ nặng cân dễ có vấn đề tiểu đường

Trĩ, rạn bụng, các vấn đề với vùng xương chậu, són tiểu

Khó chịu và nóng hơn những bà bầu khác

Phù chân, đau lưng, đau chân và khó khăn trong đi lại

Tăng huyết áp và nguy cơ tiền sản giật, tiểu đường thai nghén

Gây chèn ép lên các bộ phận khác như tim, gan và thận. Có nguy cơ kháng insulin và tiểu đường cấp độ 2.

Bài viết đã tổng hợp một cách đầy đủ nhất những cách tính chỉ số BMI cho người lớn, trẻ em và cả phụ nữ mang thai. Hy vọng các bạn có thể áp dụng được công thức từ đó để biết thêm phần nào về tình trạng cơ thể của bạn thân để có thể cải thiện kịp thời.

Nguồn Và Trích Dẫn: 

https://news.zing.vn/5-cong-thuc-don-gian-do-chi-so-bmi-post669580.html

http://vforum.vn/diendan/showthread.php?118888-Cach-tinh-chi-so-BMI-cho-ba-bau-chinh-xac

https://phunublog.vn/chi-so-bmi-la-gi-va-cach-tinh-chi-so-bmi-cho-tre-em.html

Cách Tính Chỉ Số BMI
Rate this post

Leave a Comment

Your email address will not be published.

You may also like